Tỉnh Hưng Yên mới sau sáp nhập: Thông tin đầy đủ nhất
Tỉnh Hưng Yên mới sau sáp nhập: Tổng quan địa lý, hành chính, lịch sử, văn hóa, kinh tế và du lịch

Tỉnh Hưng Yên hiện nay được hình thành trên cơ sở hợp nhất toàn bộ diện tích tự nhiên và quy mô dân số của tỉnh Hưng Yên và tỉnh Thái Bình trước đây. Việc hợp nhất không chỉ thay đổi địa giới hành chính mà còn tạo nên một không gian phát triển mới, kết nối khu vực cửa ngõ Thủ đô với vùng duyên hải Bắc Bộ.
Theo số liệu được sử dụng khi thực hiện sắp xếp đơn vị hành chính cấp tỉnh, Hưng Yên có diện tích tự nhiên 2.514,81km², dân số 3.567.943 người và 104 đơn vị hành chính cấp xã. Chính quyền tỉnh mới cùng các xã, phường sau sắp xếp chính thức hoạt động từ ngày 1/7/2025.
Sự kết hợp giữa vùng đất Phố Hiến giàu truyền thống giao thương, công nghiệp và đô thị với vùng quê lúa, văn hóa làng xã và không gian biển đã giúp Hưng Yên sở hữu đầy đủ lợi thế về công nghiệp, nông nghiệp, logistics, kinh tế biển, văn hóa và du lịch.
Thông tin tổng quan về tỉnh Hưng Yên
| Nội dung | Thông tin |
|---|---|
| Tên đơn vị hành chính | Tỉnh Hưng Yên |
| Khu vực | Đồng bằng sông Hồng |
| Diện tích theo số liệu sắp xếp năm 2025 | 2.514,81km² |
| Dân số | 3.567.943 người |
| Đơn vị hành chính | 104 xã, phường |
| Số xã | 93 xã |
| Số phường | 11 phường |
| Trung tâm chính trị – hành chính | Đặt tại khu vực Hưng Yên trước hợp nhất |
| Thời điểm chính thức vận hành | Ngày 1/7/2025 |
| Bờ biển | Trên 50km |
Các thông tin về diện tích, dân số và cơ cấu đơn vị hành chính được xác định trong quá trình sắp xếp cấp tỉnh, cấp xã năm 2025. Một số tài liệu điều chỉnh quy hoạch ban hành năm 2026 sử dụng phạm vi nghiên cứu khoảng 2.638km² đất liền cùng khoảng 487km² không gian biển. Vì vậy, khi sử dụng số liệu cần ghi rõ nguồn và thời điểm cập nhật.

Vị trí địa lý tỉnh Hưng Yên
Hưng Yên nằm ở trung tâm vùng đồng bằng sông Hồng, thuộc khu vực kinh tế năng động của miền Bắc. Sau hợp nhất, địa giới tỉnh được mở rộng từ khu vực tiếp giáp Thủ đô Hà Nội đến vùng ven biển vịnh Bắc Bộ.
Theo phạm vi điều chỉnh quy hoạch tỉnh năm 2026:
- Phía Bắc giáp Thủ đô Hà Nội, tỉnh Bắc Ninh và thành phố Hải Phòng.
- Phía Nam giáp tỉnh Ninh Bình.
- Phía Đông giáp thành phố Hải Phòng và Biển Đông.
- Phía Tây giáp Thủ đô Hà Nội và tỉnh Ninh Bình.
Đây là vị trí đặc biệt thuận lợi, giúp Hưng Yên kết nối trực tiếp với Hà Nội, Hải Phòng, sân bay Nội Bài, sân bay Cát Bi, cảng Lạch Huyện và các trung tâm công nghiệp lớn của miền Bắc.
Tỉnh được bồi đắp bởi hệ thống sông Hồng, sông Luộc, sông Trà Lý và sông Thái Bình. Địa hình tương đối bằng phẳng, đất đai màu mỡ, phù hợp với phát triển nông nghiệp hàng hóa, đô thị, công nghiệp và hệ thống hạ tầng giao thông quy mô lớn. Khu vực phía đông có bờ biển dài trên 50km, mở thêm không gian phát triển kinh tế biển, năng lượng, thủy sản, cảng biển và du lịch sinh thái.
Tỉnh Hưng Yên có bao nhiêu huyện, thành phố?
Đây là câu hỏi được nhiều người tìm kiếm sau khi thực hiện sắp xếp đơn vị hành chính.
Từ ngày 1/7/2025, Hưng Yên vận hành mô hình chính quyền địa phương hai cấp gồm:
- Cấp tỉnh.
- Cấp xã, phường.
Do đó, tỉnh Hưng Yên không còn tổ chức cấp huyện, thị xã hoặc thành phố trực thuộc tỉnh. Những tên gọi như thành phố Hưng Yên, thành phố Thái Bình, huyện Khoái Châu, huyện Văn Giang, huyện Thái Thụy hay huyện Tiền Hải hiện chủ yếu được sử dụng để chỉ khu vực địa lý hoặc đơn vị hành chính trước sắp xếp, không còn là cấp chính quyền địa phương.
Danh sách 11 phường của tỉnh Hưng Yên
Tỉnh Hưng Yên hiện có 11 phường:
- Phường Phố Hiến
- Phường Sơn Nam
- Phường Hồng Châu
- Phường Mỹ Hào
- Phường Đường Hào
- Phường Thượng Hồng
- Phường Thái Bình
- Phường Trần Lãm
- Phường Trần Hưng Đạo
- Phường Trà Lý
- Phường Vũ Phúc
Ngoài 11 phường trên, tỉnh có 93 xã, nâng tổng số đơn vị hành chính cấp xã lên 104 đơn vị. Danh sách và phạm vi hình thành từng xã, phường được quy định tại Nghị quyết số 1666/NQ-UBTVQH15 ngày 16/6/2025.
Danh Sách 104 Xã Phường Tỉnh Hưng Yên Mới
Tỉnh Hưng Yên mới có 104 đơn vị hành chính cấp xã sau sắp xếp, bao gồm:
- 11 phường thuộc thành phố Hưng Yên
- 93 xã phân bố tại các huyện
| STT | Phường, xã mới | Phường, xã trước sáp nhập |
| 1 | A Sào | Xã An Đồng, Xã An Hiệp, Xã An Thái, Xã An Khê |
| 2 | Ái Quốc | Xã Tây Giang, Xã Ái Quốc |
| 3 | Ân Thi | Thị trấn Ân Thi, Xã Quang Vinh, Xã Hoàng Hoa Thám |
| 4 | Bắc Đông Hưng | Xã Đông Cường, Xã Đông Xá, Xã Đông Phương |
| 5 | Bắc Đông Quan | Xã Hà Giang, Xã Đông Kinh, Xã Đông Vinh |
| 6 | Bắc Thái Ninh | Xã Thái Phúc, Xã Dương Hồng Thủy |
| 7 | Bắc Thụy Anh | Xã Thụy Quỳnh, Xã Thụy Văn, Xã Thụy Việt |
| 8 | Bắc Tiên Hưng | Xã Liên An Đô, Xã Lô Giang, Xã Mê Linh, Xã Phú Lương |
| 9 | Bình Định | Xã Hồng Tiến, Xã Nam Bình, Xã Bình Định |
| 10 | Bình Nguyên | Xã Thanh Tân, Xã An Bình, Xã Bình Nguyên |
| 11 | Bình Thanh | Xã Minh Tân, Xã Minh Quang (huyện Kiến Xương), Xã Bình Thanh |
| 12 | Châu Ninh | Xã Đại Tập, Xã Tứ Dân, Xã Tân Châu, Xã Đông Ninh |
| 13 | Chí Minh | Xã Thuần Hưng, Xã Nguyễn Huệ, Xã Chí Minh |
| 14 | Diên Hà | Xã Quang Trung (huyện Hưng Hà), Xã Văn Cẩm, Xã Duyên Hải |
| 15 | Đại Đồng | Xã Việt Hưng, Xã Lương Tài, Xã Đại Đồng, Xã Đình Dù, Xã Lạc Đạo |
| 16 | Đoàn Đào | Xã Phan Sào Nam, Xã Minh Hoàng, Xã Đoàn Đào |
| 17 | Đồng Bằng | Xã An Cầu, Xã An Ấp, Xã An Lễ, Xã An Quý |
| 18 | Đồng Châu | Xã Đông Hoàng (huyện Tiền Hải), Xã Đông Cơ, Xã Đông Lâm, Xã Đông Minh |
| 19 | Đông Hưng | Thị trấn Đông Hưng, Xã Nguyên Xá (huyện Đông Hưng), Xã Đông La, Xã Đông Các, Xã Đông Sơn, Xã Đông Hợp |
| 20 | Đông Quan | Xã Đông Á, Xã Đông Tân, Xã Đông Quan |
| 21 | Đông Thái Ninh | Xã Mỹ Lộc, Xã Tân Học, Xã Thái Đô, Xã Thái Xuyên |
| 22 | Đông Thụy Anh | Xã Thụy Trường, Xã Thụy Xuân, Xã An Tân, Xã Hồng Dũng |
| 23 | Đông Tiền Hải | Xã Đông Xuyên, Xã Đông Quang, Xã Đông Long, Xã Đông Trà |
| 24 | Đông Tiên Hưng | Xã Phong Dương Tiến, Xã Phú Châu |
| 25 | Đức Hợp | Xã Phú Thọ, Xã Mai Động, Xã Đức Hợp |
| 26 | Đường Hào | Phường Dị Sử, Phường Phùng Chí Kiên, Xã Xuân Dục, Xã Hưng Long, Xã Ngọc Lâm |
| 27 | Hiệp Cường | Xã Song Mai, Xã Hùng An, Xã Hiệp Cường, Xã Ngọc Thanh |
| 28 | Hoàn Long | Xã Đông Tảo, Xã Đồng Than, Xã Hoàn Long |
| 29 | Hoàng Hoa Thám | Thị trấn Vương, Xã Hưng Đạo, Xã Nhật Tân, Xã An Viên |
| 30 | Hồng Châu | Phường Hồng Châu, Xã Quảng Châu, Xã Hoàng Hanh |
| 31 | Hồng Minh | Xã Chí Hòa, Xã Minh Hòa, Xã Hồng Minh |
| 32 | Hồng Quang | Xã Hồ Tùng Mậu, Xã Tiền Phong, Xã Hạ Lễ, Xã Hồng Quang |
| 33 | Hồng Vũ | Xã Vũ Công, Xã Hồng Vũ |
| 34 | Hưng Hà | Xã Hòa Bình, Xã Minh Khai, Xã Thống Nhất (huyện Hưng Hà), Xã Kim Trung, Xã Hồng Lĩnh, Xã Văn Lang, Thị trấn Hưng Hà |
| 35 | Hưng Phú | Xã Nam Phú, Xã Nam Hưng, Xã Nam Trung |
| 36 | Khoái Châu | Thị trấn Khoái Châu, Xã Liên Khê, Xã Phùng Hưng, Xã Đông Kết |
| 37 | Kiến Xương | Xã Bình Minh, Xã Quang Trung (huyện Kiến Xương), Xã Quang Minh, Xã Quang Bình, Thị trấn Kiến Xương |
| 38 | Lạc Đạo | Xã Chỉ Đạo, Xã Minh Hải, Xã Lạc Đạo |
| 39 | Lê Lợi | Xã Thống Nhất (huyện Kiến Xương), Xã Lê Lợi |
| 40 | Lê Quý Đôn | Xã Minh Tân (huyện Hưng Hà), Xã Độc Lập, Xã Hồng An |
| 41 | Long Hưng | Thị trấn Hưng Nhân, Xã Thái Hưng (huyện Hưng Hà), Xã Tân Lễ, Xã Tiến Đức, Xã Liên Hiệp |
| 42 | Lương Bằng | Thị trấn Lương Bằng, Xã Phạm Ngũ Lão, Xã Chính Nghĩa, Xã Diên Hồng |
| 43 | Mễ Sở | Xã Bình Minh (huyện Khoái Châu), Xã Thắng Lợi, Xã Mễ Sở |
| 44 | Minh Thọ | Xã Quỳnh Hoa, Xã Quỳnh Minh, Xã Quỳnh Giao, Xã Quỳnh Thọ |
| 45 | Mỹ Hào | Phường Bần Yên Nhân, Phường Nhân Hòa, Phường Phan Đình Phùng, Xã Cẩm Xá |
| 46 | Nam Cường | Xã Nam Thịnh, Xã Nam Tiến, Xã Nam Chính, Xã Nam Cường |
| 47 | Nam Đông Hưng | Xã Đông Hoàng (huyện Đông Hưng), Xã Xuân Quang Động |
| 48 | Nam Thái Ninh | Xã Thái Thọ, Xã Thái Thịnh, Xã Thuần Thành |
| 49 | Nam Thụy Anh | Xã Thụy Thanh, Xã Thụy Phong, Xã Thụy Duyên |
| 50 | Nam Tiền Hải | Xã Nam Hồng, Xã Nam Hà, Xã Nam Hải |
| 51 | Nam Tiên Hưng | Xã Liên Hoa, Xã Hồng Giang, Xã Trọng Quan, Xã Minh Phú |
| 52 | Nghĩa Dân | Xã Đồng Thanh (huyện Kim Động), Xã Vĩnh Xá, Xã Toàn Thắng, Xã Nghĩa Dân |
| 53 | Nghĩa Trụ | Xã Long Hưng, Xã Vĩnh Khúc, Xã Nghĩa Trụ |
| 54 | Ngọc Lâm | Xã Quỳnh Hoàng, Xã Quỳnh Lâm, Xã Quỳnh Ngọc |
| 55 | Nguyễn Du | Xã Châu Sơn, Xã Quỳnh Khê, Xã Quỳnh Nguyên |
| 56 | Nguyễn Trãi | Xã Đặng Lễ, Xã Cẩm Ninh, Xã Đa Lộc, Xã Nguyễn Trãi |
| 57 | Nguyễn Văn Linh | Xã Ngọc Long, Xã Liêu Xá, Xã Nguyễn Văn Linh |
| 58 | Ngự Thiên | Xã Tân Hòa (huyện Hưng Hà), Xã Canh Tân, Xã Cộng Hòa, Xã Hòa Tiến |
| 59 | Như Quỳnh | Thị trấn Như Quỳnh, Xã Tân Quang, Xã Lạc Hồng, Xã Trưng Trắc, Xã Đình Dù |
| 60 | Phạm Ngũ Lão | Xã Bắc Sơn (huyện Ân Thi), Xã Phù Ủng, Xã Đào Dương, Xã Bãi Sậy |
| 61 | Phố Hiến | Phường An Tảo, Phường Lê Lợi, Phường Hiến Nam, Phường Minh Khai, Xã Trung Nghĩa, Xã Liên Phương |
| 62 | Phụ Dực | Thị trấn An Bài, Xã An Ninh (huyện Quỳnh Phụ), Xã An Vũ, Xã An Mỹ, Xã An Thanh |
| 63 | Phụng Công | Xã Xuân Quan, Xã Cửu Cao, Xã Phụng Công |
| 64 | Quang Hưng | Thị trấn Trần Cao, Xã Minh Tân (huyện Phù Cừ), Xã Tống Phan, Xã Quang Hưng |
| 65 | Quang Lịch | Xã Hòa Bình (huyện Kiến Xương), Xã Vũ Lễ, Xã Quang Lịch |
| 66 | Quỳnh An | Xã Trang Bảo Xá, Xã An Vinh, Xã Đông Hải |
| 67 | Quỳnh Phụ | Thị trấn Quỳnh Côi, Xã Quỳnh Hải, Xã Quỳnh Hội, Xã Quỳnh Hồng, Xã Quỳnh Mỹ, Xã Quỳnh Hưng |
| 68 | Sơn Nam | Phường Lam Sơn, Xã Phú Cường, Xã Hùng Cường, Xã Bảo Khê, Xã Ngọc Thanh |
| 69 | Tân Hưng | Xã Thủ Sỹ, Xã Phương Nam, Xã Tân Hưng |
| 70 | Tân Thuận | Xã Tân Lập (huyện Vũ Thư), Xã Tự Tân, Xã Bách Thuận |
| 71 | Tân Tiến | Xã Đồng Tiến (huyện Quỳnh Phụ), Xã An Dục, Xã An Tràng |
| 72 | Tây Thái Ninh | Xã Sơn Hà, Xã Thái Giang |
| 73 | Tây Thụy Anh | Xã Thụy Chính, Xã Thụy Dân, Xã Thụy Ninh |
| 74 | Tây Tiền Hải | Xã Phương Công, Xã Vân Trường, Xã Bắc Hải |
| 75 | Thái Bình | Phường Lê Hồng Phong, Phường Bồ Xuyên, Phường Tiền Phong, Xã Tân Hòa (huyện Vũ Thư), Xã Phúc Thành, Xã Tân Phong, Xã Tân Bình |
| 76 | Thái Ninh | Xã Thái Hưng (huyện Thái Thụy), Xã Thái Thượng, Xã Hòa An, Xã Thái Nguyên |
| 77 | Thái Thụy | Thị trấn Diêm Điền, Xã Thụy Hải, Xã Thụy Trình, Xã Thụy Bình, Xã Thụy Liên |
| 78 | Thần Khê | Xã Bắc Sơn (huyện Hưng Hà), Xã Đông Đô, Xã Tây Đô, Xã Chi Lăng |
| 79 | Thụy Anh | Xã Thụy Sơn, Xã Dương Phúc, Xã Thụy Hưng |
| 80 | Thư Trì | Xã Song Lãng, Xã Hiệp Hòa, Xã Minh Lãng |
| 81 | Thư Vũ | Xã Việt Thuận, Xã Vũ Hội, Xã Vũ Vinh, Xã Vũ Vân |
| 82 | Thượng Hồng | Phường Bạch Sam, Phường Minh Đức, Xã Dương Quang, Xã Hòa Phong |
| 83 | Tiền Hải | Thị trấn Tiền Hải, Xã An Ninh (huyện Tiền Hải), Xã Tây Ninh, Xã Tây Lương, Xã Vũ Lăng |
| 84 | Tiên Hoa | Xã Lệ Xá, Xã Trung Dũng, Xã Cương Chính |
| 85 | Tiên Hưng | Xã Minh Tân (huyện Đông Hưng), Xã Hồng Bạch, Xã Thăng Long, Xã Hồng Việt |
| 86 | Tiên La | Xã Tân Tiến (huyện Hưng Hà), Xã Thái Phương, Xã Đoan Hùng, Xã Phúc Khánh |
| 87 | Tiên Lữ | Xã Thiện Phiến, Xã Hải Thắng, Xã Thụy Lôi |
| 88 | Tiên Tiến | Xã Đình Cao, Xã Nhật Quang, Xã Tiên Tiến |
| 89 | Tống Trân | Xã Tam Đa, Xã Nguyên Hòa, Xã Tống Trân |
| 90 | Trà Giang | Xã Hồng Thái, Xã Quốc Tuấn, Xã Trà Giang |
| 91 | Trà Lý | Phường Hoàng Diệu, Xã Đông Mỹ, Xã Đông Hoà, Xã Đông Thọ, Xã Đông Dương |
| 92 | Trần Hưng Đạo | Phường Trần Hưng Đạo, Phường Đề Thám, Phường Quang Trung, Xã Phú Xuân |
| 93 | Trần Lãm | Phường Trần Lãm, Phường Kỳ Bá, Xã Vũ Đông, Xã Vũ Lạc, Xã Vũ Chính, Xã Tây Sơn |
| 94 | Triệu Việt Vương | Xã Phạm Hồng Thái, Xã Tân Dân, Xã Ông Đình, Xã An Vĩ |
| 95 | Vạn Xuân | Xã Đồng Thanh (huyện Vũ Thư), Xã Hồng Lý, Xã Việt Hùng, Xã Xuân Hòa |
| 96 | Văn Giang | Xã Tân Tiến (huyện Văn Giang), Xã Liên Nghĩa, Thị trấn Văn Giang |
| 97 | Việt Tiến | Xã Đồng Tiến (huyện Khoái Châu), Xã Dân Tiến, Xã Việt Hòa |
| 98 | Việt Yên | Xã Yên Phú, Xã Thanh Long, Xã Việt Yên |
| 99 | Vũ Phúc | Phường Phú Khánh, Xã Nguyên Xá (huyện Vũ Thư), Xã Song An, Xã Trung An, Xã Vũ Phúc |
| 100 | Vũ Quý | Xã Vũ An, Xã Vũ Ninh, Xã Vũ Trung, Xã Vũ Quý |
| 101 | Vũ Thư | Xã Hòa Bình, Xã Minh Khai, Xã Minh Quang (huyện Vũ Thư), Xã Tam Quang, Xã Dũng Nghĩa, Thị trấn Vũ Thư |
| 102 | Vũ Tiên | Xã Vũ Đoài, Xã Duy Nhất, Xã Hồng Phong, Xã Vũ Tiến |
| 103 | Xuân Trúc | Xã Vân Du, Xã Quảng Lãng, Xã Xuân Trúc |
| 104 | Yên Mỹ | Thị trấn Yên Mỹ, Xã Tân Lập (huyện Yên Mỹ), Xã Trung Hòa, Xã Tân Minh |
Chi tiết danh sách và địa chỉ trụ sở của 104 xã phường được công bố theo Nghị quyết 1666/NQ-UBTVQH15. Việc sắp xếp này nhằm tinh gọn bộ máy, nâng cao hiệu quả quản lý hành chính và tạo điều kiện phát triển kinh tế – xã hội.
Lịch sử hình thành tỉnh Hưng Yên
Hưng Yên là vùng đất có lịch sử lâu đời, gắn liền với quá trình khai phá và hình thành đồng bằng sông Hồng.
Năm Minh Mệnh thứ 12, tức năm 1831, tỉnh Hưng Yên được thành lập, ban đầu gồm phủ Khoái Châu của trấn Sơn Nam và phủ Tiên Hưng của trấn Nam Định. Năm 1968, Hưng Yên hợp nhất với Hải Dương thành tỉnh Hải Hưng. Đến ngày 1/1/1997, tỉnh Hưng Yên được tái lập sau 28 năm hợp nhất.
Ngày 12/6/2025, Quốc hội thông qua chủ trương sắp xếp đơn vị hành chính cấp tỉnh, hợp nhất tỉnh Hưng Yên và tỉnh Thái Bình, tiếp tục sử dụng tên gọi tỉnh Hưng Yên. Trung tâm chính trị – hành chính được đặt tại khu vực Hưng Yên trước hợp nhất.
Sự kiện này mở ra một giai đoạn phát triển mới, đồng thời tái kết nối nhiều vùng đất vốn có quan hệ gần gũi về lịch sử, văn hóa, cư dân và hệ thống sông ngòi của vùng Sơn Nam xưa.
Hưng Yên – vùng đất hội tụ các giá trị văn hóa đặc sắc
Không gian văn hóa Hưng Yên hiện nay là sự hội tụ giữa văn hóa Phố Hiến, văn hóa vùng quê nhãn, văn hóa làng nghề với văn hóa quê lúa, văn hóa biển và nghệ thuật trình diễn dân gian của vùng Thái Bình trước đây.
Phố Hiến – thương cảng quốc tế một thời
Phố Hiến từng là trung tâm giao thương quốc tế nổi tiếng vào khoảng thế kỷ XVII – XVIII. Nơi đây từng đón các thương nhân đến từ Trung Quốc, Nhật Bản, Hà Lan, Anh, Bồ Đào Nha và nhiều quốc gia khác.
Sự hưng thịnh của thương cảng đã đi vào câu ca:
“Thứ nhất Kinh Kỳ, thứ nhì Phố Hiến”.
Khu di tích lịch sử và kiến trúc nghệ thuật Phố Hiến được xếp hạng di tích quốc gia đặc biệt năm 2014. Trong quần thể này có nhiều công trình tiêu biểu như Văn miếu Xích Đằng, chùa Chuông, đền Mẫu, đền Trần, chùa Hiến, Đông Đô Quảng Hội và nhà thờ Phố Hiến.
Vùng đất phát tích và lưu giữ dấu ấn nhà Trần
Khu vực Hưng Hà trước đây là vùng đất gắn với quá trình phát tích của vương triều Trần. Khu lăng mộ và đền thờ các vua Trần là một trong những di tích lịch sử đặc biệt quan trọng, lưu giữ nhiều giá trị về lịch sử, kiến trúc và tín ngưỡng.
Các nhân vật lịch sử tiêu biểu gắn với vùng đất này gồm Thái sư Trần Thủ Độ, Linh Từ Quốc mẫu Trần Thị Dung cùng nhiều danh tướng, hoàng thân và nhân vật có công xây dựng triều Trần.
Nghệ thuật chèo và múa rối nước
Vùng Thái Bình trước đây được xem là một trong những cái nôi quan trọng của nghệ thuật chèo đồng bằng Bắc Bộ. Bên cạnh chèo, múa rối nước, ca trù, hát văn, hát trống quân và nhiều hình thức diễn xướng dân gian vẫn được bảo tồn tại các làng quê.
Sau hợp nhất, đây là nguồn tài nguyên văn hóa quan trọng để Hưng Yên phát triển các chương trình biểu diễn, lễ hội, du lịch trải nghiệm và giáo dục di sản.
Những di tích, điểm đến nổi bật tại Hưng Yên
Quần thể di tích Phố Hiến
Đây là điểm đến tiêu biểu khi tìm hiểu lịch sử, kiến trúc và đời sống thương mại của Hưng Yên. Du khách có thể kết hợp tham quan chùa Chuông, Văn miếu Xích Đằng, đền Mẫu, đền Trần, hồ Bán Nguyệt và các khu phố cổ.
Đền Đa Hòa – đền Dạ Trạch
Hai di tích gắn với truyền thuyết Chử Đồng Tử – Tiên Dung, một trong những tín ngưỡng quan trọng của văn hóa Việt Nam. Khu di tích thờ Chử Đồng Tử – Tiên Dung và Tây Sa được xếp hạng di tích quốc gia đặc biệt.
Chùa Keo
Chùa Keo, nay thuộc xã Vũ Tiên, là công trình kiến trúc gỗ cổ đặc sắc của Việt Nam. Ngôi chùa nổi bật với hệ thống mái ngói, hành lang, tam quan và gác chuông có giá trị cao về kiến trúc, điêu khắc.
Lễ hội chùa Keo mùa xuân và mùa thu thu hút đông đảo người dân, du khách, đồng thời bảo tồn nhiều nghi lễ và trò chơi dân gian truyền thống.
Đền Trần và khu lăng mộ các vua Trần
Quần thể di tích gắn với quê hương phát tích nhà Trần, có ý nghĩa đặc biệt trong việc nghiên cứu lịch sử và văn hóa thời Trần.
Đền Tiên La
Đền thờ Bát Nạn tướng quân Vũ Thị Thục, nữ tướng dưới thời Hai Bà Trưng. Lễ hội Tiên La đã được đưa vào Danh mục di sản văn hóa phi vật thể quốc gia.
Đền Đồng Bằng và đền A Sào
Đây là những điểm đến tâm linh nổi tiếng tại khu vực Quỳnh Phụ trước đây, gắn với tín ngưỡng thờ Đức Vua Cha Bát Hải Động Đình và danh tướng Trần Hưng Đạo.
Cồn Vành, Cồn Đen và biển Đồng Châu
Không gian ven biển giúp du lịch Hưng Yên có thêm sản phẩm sinh thái, nghỉ dưỡng, trải nghiệm rừng ngập mặn và tìm hiểu đời sống cư dân vùng biển. Cồn Vành và Cồn Đen nằm trong vùng sinh thái ven biển của Khu dự trữ sinh quyển châu thổ sông Hồng.
Kinh tế tỉnh Hưng Yên sau hợp nhất
Hưng Yên có cơ cấu kinh tế tương đối toàn diện với bốn nhóm lợi thế lớn: công nghiệp, nông nghiệp, dịch vụ – logistics và kinh tế biển.
Công nghiệp và đô thị
Khu vực phía bắc và tây bắc tỉnh có lợi thế tiếp giáp Hà Nội, Bắc Ninh và Hải Phòng, tập trung nhiều khu công nghiệp, cụm công nghiệp và đô thị quy mô lớn.
Các khu vực Phố Nối, Mỹ Hào, Văn Lâm, Yên Mỹ, Văn Giang và Ân Thi tiếp tục là động lực phát triển công nghiệp, đô thị và thương mại. Trong khi đó, quỹ đất tại khu vực phía đông và ven biển tạo dư địa cho những dự án công nghiệp, năng lượng và logistics có quy mô lớn hơn.
Khu kinh tế Thái Bình
Khu kinh tế Thái Bình có diện tích khoảng 30.583ha, tiếp giáp Hải Phòng và nằm gần sân bay Cát Bi, cảng Lạch Huyện. Đây là một trong những không gian chiến lược để Hưng Yên phát triển công nghiệp, đô thị, năng lượng, dịch vụ cảng và logistics ven biển.
Nông nghiệp và thủy sản
Hưng Yên có thế mạnh về lúa gạo, cây ăn quả, chăn nuôi, nuôi trồng thủy sản và chế biến nông sản.
Những sản phẩm nổi bật gồm nhãn lồng Hưng Yên, gà Đông Tảo, tương Bần, nghệ Chí Tân, chuối tiêu hồng, vải trứng, gạo tám thơm, bánh cáy làng Nguyễn, bánh đa Quỳnh Côi, mắm cáy và khoai tía Tiền Hải.
Khu vực ven biển có điều kiện thuận lợi để phát triển nuôi trồng thủy sản, khai thác hải sản, chế biến thực phẩm và các mô hình nông nghiệp thích ứng với biến đổi khí hậu.
Thương mại, dịch vụ và logistics
Vị trí nằm giữa Hà Nội, Hải Phòng, Bắc Ninh và Ninh Bình giúp Hưng Yên trở thành điểm trung chuyển hàng hóa quan trọng trong vùng đồng bằng sông Hồng.
Tỉnh có điều kiện hình thành các trung tâm logistics, kho vận, thương mại điện tử, phân phối hàng hóa và dịch vụ hỗ trợ sản xuất công nghiệp. Việc sở hữu cả đường bộ, đường sắt, đường sông và không gian biển là lợi thế mà Hưng Yên trước hợp nhất chưa có.
Hạ tầng giao thông tỉnh Hưng Yên
Hưng Yên được kết nối bởi nhiều tuyến giao thông quan trọng như:
- Cao tốc Hà Nội – Hải Phòng.
- Quốc lộ 5.
- Quốc lộ 10.
- Quốc lộ 38, 38B và 39.
- Tuyến đường nối cao tốc Hà Nội – Hải Phòng với cao tốc Cầu Giẽ – Ninh Bình.
- Tuyến đường bộ ven biển.
- Đường sắt Hà Nội – Hải Phòng.
- Hệ thống giao thông đường thủy trên sông Hồng, sông Luộc, sông Trà Lý và sông Thái Bình.
Các dự án cầu, đường kết nối hai khu vực Hưng Yên và Thái Bình trước đây có vai trò quan trọng trong việc rút ngắn thời gian di chuyển, mở rộng không gian đô thị và tăng khả năng liên kết với Hà Nội, Hải Phòng và Ninh Bình.
Đặc sản Hưng Yên có gì?
Sau hợp nhất, bản đồ ẩm thực Hưng Yên trở nên phong phú hơn với đặc sản của cả vùng Phố Hiến – xứ Nhãn và vùng quê lúa – ven biển.
Một số đặc sản tiêu biểu gồm:
- Nhãn lồng Hưng Yên.
- Long nhãn và chè sen long nhãn.
- Gà Đông Tảo.
- Tương Bần.
- Bánh răng bừa.
- Chả gà Tiểu Quan.
- Bánh cáy làng Nguyễn.
- Canh cá Quỳnh Côi.
- Bánh đa Quỳnh Côi.
- Gạo làng Keo.
- Mắm cáy Diêm Điền.
- Khoai tía Tiền Hải.
- Tỏi Thái Thụy.
- Cá và hải sản vùng ven biển.
Nhãn lồng, gà Đông Tảo, bánh cáy, canh cá Quỳnh Côi và các sản phẩm từ biển có thể trở thành nhóm sản phẩm chủ lực để xây dựng thương hiệu ẩm thực chung cho tỉnh Hưng Yên.
Tiềm năng phát triển của tỉnh Hưng Yên
Sau hợp nhất, Hưng Yên có nhiều điều kiện để hình thành một cực tăng trưởng mới của vùng đồng bằng sông Hồng.
Những lợi thế nổi bật gồm:
- Tiếp giáp trực tiếp Thủ đô Hà Nội.
- Nằm gần trung tâm công nghiệp Bắc Ninh và Hải Phòng.
- Có bờ biển và không gian phát triển kinh tế biển.
- Dân số đông, thị trường tiêu dùng và nguồn lao động lớn.
- Quỹ đất phát triển công nghiệp, đô thị và dịch vụ được mở rộng.
- Nền tảng văn hóa, lịch sử và hệ thống di tích phong phú.
- Nông nghiệp đa dạng từ cây ăn quả, lúa gạo đến thủy sản ven biển.
Tuy nhiên, quy mô lớn hơn cũng đặt ra những yêu cầu mới về liên kết giao thông, bảo vệ môi trường, kiểm soát phát triển đô thị, chống ngập, thích ứng biến đổi khí hậu và xây dựng bản sắc chung cho tỉnh.
Thách thức quan trọng không chỉ là kết nối địa giới mà còn phải kết nối hạ tầng, dữ liệu, dịch vụ công, thị trường lao động, sản phẩm du lịch và đời sống văn hóa giữa các khu vực.
Câu hỏi thường gặp về tỉnh Hưng Yên
Tỉnh Hưng Yên mới được thành lập khi nào?
Tỉnh Hưng Yên hiện nay được hình thành theo Nghị quyết số 202/2025/QH15 của Quốc hội. Chính quyền tỉnh mới và các xã, phường sau sắp xếp chính thức hoạt động từ ngày 1/7/2025.
Hưng Yên sáp nhập với tỉnh nào?
Tỉnh Hưng Yên được hình thành trên cơ sở hợp nhất tỉnh Hưng Yên và tỉnh Thái Bình trước đây.
Tỉnh Hưng Yên có bao nhiêu xã, phường?
Tỉnh có 104 đơn vị hành chính cấp xã, gồm 93 xã và 11 phường.
Hưng Yên còn huyện không?
Không. Từ ngày 1/7/2025, tỉnh vận hành chính quyền địa phương hai cấp và không còn tổ chức cấp huyện.
Tỉnh Hưng Yên có biển không?
Có. Sau hợp nhất, Hưng Yên có bờ biển dài trên 50km tại khu vực ven biển Thái Thụy và Tiền Hải trước đây.
Trung tâm hành chính tỉnh Hưng Yên nằm ở đâu?
Trung tâm chính trị – hành chính của tỉnh được đặt tại khu vực Hưng Yên trước khi hợp nhất. Phường Phố Hiến là hạt nhân đô thị, hành chính và văn hóa quan trọng của khu vực này.
Du lịch Hưng Yên có những địa điểm nào nổi bật?
Các điểm đến tiêu biểu gồm quần thể di tích Phố Hiến, chùa Keo, đền Trần, đền Tiên La, đền Đa Hòa – Dạ Trạch, đền Phù Ủng, đền Đồng Bằng, đền A Sào, Cồn Vành, Cồn Đen và biển Đồng Châu.
Kết luận
Tỉnh Hưng Yên sau hợp nhất là vùng đất hội tụ giữa truyền thống văn hiến và khát vọng phát triển hiện đại; giữa thương cảng Phố Hiến, vùng quê nhãn, quê lúa và không gian biển; giữa công nghiệp, đô thị với nông nghiệp, văn hóa và du lịch.
Với diện tích, dân số, không gian phát triển và nguồn tài nguyên được mở rộng, Hưng Yên có cơ hội trở thành trung tâm công nghiệp, đô thị, logistics, nông nghiệp công nghệ cao và kinh tế biển quan trọng của vùng đồng bằng sông Hồng.
Điều quyết định trong giai đoạn tới không chỉ là quy mô của một tỉnh mới, mà là khả năng kết nối hiệu quả các vùng đất, phát huy bản sắc chung và biến những lợi thế sẵn có thành chất lượng sống, cơ hội việc làm và động lực phát triển bền vững cho người dân.

